PDA

Xem phiên bản đầy đủ : Thành ngữ tiếng Anh



Trang : [1] 2

camellia_n2t
03/03/2005, 11:18
**your body is here but your mind is floating
=người ở đây mà tâm hồn ở đâu
**spare he rod,spoil the chield
=yêu cho roi cho vọt
**a bad work man always blame his tools
=vụng chèo kheo chống(một người thợ tồi luôn đổ lỗi cho công cụ của mình)
**familar breeds contempt
=yêu chó chó liếm mặt
**prevention is better than cure
=phòng bệnh hơn chữa bệnh
**diamond cut diamond
=vỏ quýt dày có móng tay nhọn
***a bearking dog never bite
=chó sủa là chó ko cắn
**who sows the wird,will reap the whir lwind
=gieo gió ắt gặp bão
**whoever you are, whatever you do,I still love you
=dù em có là ai dù em có làm gì anh vẫn yêu em
**the post dispareges the pan because the pan is black
=chó che mèo lắm lông

snow_moon287
17/03/2005, 09:28
love me love my dog!!!!!!
------> yêu tôi- yêu tất cả những gì tôi có :D ;))

Trust in me the way I trust in U
17/03/2005, 17:19
"I smell a rat"
nói khi vừa nghe thấy 1 điều ko thể tin nổi

snow_moon287
17/03/2005, 19:35
promise the earth,promise the moon!!!!!!!!
-----> hứa nhăng hứa cuội :)>- :-"

poupee
18/03/2005, 15:19
rain to cát and dogs
-----> mưa thối đất, thối cát
west or east, home is the best
------>ta về ta tắm ao ta
dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn

linh_coi
29/04/2005, 09:06
Like father,like son ~~> cha nào con nấy
Seeing is believing ~~> Trăm nghe ko bằng một thấy :D
Pratice makes perfect ~~> Trăm hay ko bằng tay wen
Like as two peas ~~> Giống nhau như đúc
Còn cái câu trên fai? là rainning cats and dogs not rain to ;)

Maris
29/04/2005, 17:22
Originally posted by bùi bích diệp@3:19 pm, 18/03/2005
rain to cát and dogs
-----> mưa thối đất, thối cát

ah cái này iem cũng nhớ có 1 câu
go to cats and dogs
nghĩa là sụp đổ tiêu điều j đó
hum trc ở lớp iem , học dịch , có 1 câu là :"Hãy nói cho tôi bít bạn của bạn là ai , tôi sẽ nói bạn là nguời thế nào "
cô giáo kêu là hãy tìm 1 câu thành ngữ tiếng Việt có nghĩa tưong đương
thằng bàn duới cho lun 1 câu
Ở đời fải bít mình là ai chứ
hix ---- chết ặc :-l

camellia_n2t
15/05/2005, 09:54
công nhận có nhioeeuf câu thành ngữ hay thật
mọi người cho biết tiếp đi

Potato1412
28/05/2005, 00:28
Killing two birds with one stone: Một công đôi việc
Where there is a will, there is a way: Có chí thì nên

little bee
08/08/2005, 08:45
out of sight,out of mind
xa mặt cách lòng

PinkieYumika
17/08/2005, 12:05
yêu là điều tốt , được yêu còn tốt hơn nữa , yêu là phục vụ ,được yêu là sai khiến

PinkieYumika
17/08/2005, 12:06
cái gì cũng phải trả bằng tiền bạc ,còn tình yên thì phải trả bằng tình yêu

PinkieYumika
17/08/2005, 12:17
Too bad that all the people who know how to run the country are busy driving taxi cabs and cutting hair
Thật tồi tệ khi tất cả những người biết điều hành đất nước lại đang bận lái xe tắc xi và làm nghề cắt tóc

nhgiang
17/08/2005, 13:27
Hehe , thành ngữ thì nhiều lắm :

a pieace of cake : làm gì dễ như ăn cháo .

rain cats and dogs : mưa ầm ầm

make both ends meet: chi tiêu hợp lí

to burn the candle at both ends: làm gì quá sức mình

to put the cart before the horse : làm sai thứ tự công việc

to beat around the bush : nói lòng vòng , nói vòng vo

to bark up the wrong tree: to make a mistake

to miss the boat : to miss the opportunity

to jump out of the frying pan and into the fire : go from bad to worse

to be between a rock and a hard place : ko có lựa chọn nào khác

to be head and shoulder : to be the best

to be all in a day''s work : chẳng có gì mới mẻ

like trying to swim upstream : really difficult

to be one in a million : be really wonderful

Ôi còn nhiều quá , mỏi tay , thôi ko viết nữa

Nguồn : vở ghi ở lớp :D

mymy
21/08/2005, 21:31
Still water runs deep=> Tẩm ngẩm tầm ngầm!

mymy
21/08/2005, 21:32
Failure is the mother of success=> Thất bại là mẹ thành công!

nhgiang
23/08/2005, 14:51
Originally posted by mymy@21:31, 21/08/2005
Still water runs deep=> Tẩm ngẩm tầm ngầm!

Quoted post


Hehe. Hinh` như câu này trong quyển Olympic :D

mymy
23/08/2005, 16:43
Anh này nói hay thật, câu nào chẳng phải nằm ở một quyển nào đó.
Còn có câu này:
HONESTY IS THE BEST POLICY

kevin_nguyen
19/09/2005, 19:47
havin a butterfly in stomach : bụng dạ bồn chồn
pulling someone 's leg : chơi khăm

Mikey
24/09/2005, 10:58
handsome is that handsome does - tốt gỗ hơn tốt nước sơn
early bird catches the worm - con chim đến sớm sẽ được con sâu ( trâu chậm uống nước đục )

KANGTA_GIRL89
30/10/2005, 16:46
Em xin phép bổ sung :
Not see the wood for the trees : Thấy cây mà chẳng thấy rừng.
Teach one's grandmother to suck eggs : trứng đòi khôn hơn vịt.
A swallow doesn't make a spring : Một cây làm chẳng nên non ( Một cánh én chẳng làm nên mùa xuân )
Xin chỉ giáo thêm !!! :D

haunteddoll
14/11/2005, 19:38
cool as the cucumber => mát như dưa chuột ( không hiểu sao người ta lại có so sánh tế nhị thế nhỉ :">)

Annie
15/11/2005, 10:39
Originally posted by kevin_nguyen@19:47, 19/09/2005

pulling someone 's leg : chơi khăm

Quoted post

pulling sb's leg= đùa ai đấy.... ko hẳn là chơi khăm đâu.

Annie
15/11/2005, 10:39
your eyes are bigger than your stomach= mắt to hơn bụng

haunteddoll
15/11/2005, 11:48
Hoping for the best by expecting the worst <<< ;;)mong chờ điều tốt đẹp bằng cách nghĩ đến điều tồi tệ nhất có thể xảy ra
There is a will, there is a way <<<< Có chí thì nên :)) sát nghĩa quá
Little by little, the bird will build its nest << có công mài sắt có ngày nên kim ( dần dần chim cũng xây được tổ, chim... ;)))

viptieuthu
06/12/2005, 10:24
***In friendship, do all for simply none......--~>trg tình bạn,,làm tất cả chỉ đơn giản,,là không vì cái gì cả......
***A true friend will tell U that the second sun appears whenever U smile.....---~> một người bạn tốt là người nói với bạn rằng..mặt trời thứ hai xuất hiện bất cứ khi nào bạn cười....

waggishgirl
18/12/2005, 11:08
To be rushed off one&#39;s feet : bề bộn công việc
Let bygones be bygones : hãy quên chuyện cũ đi
To be small potatoes: ko quan trọng ><

LACRTUNI
01/01/2006, 18:07
a bed of roses: cuộc sống sung túc dễ dàng
a ball of fire: ng` giàu ý chí,nghị lực
a bag of bones: da bọc xương ;;)
a big fish/cheese: nhân vật tai to mặt lớn
a bit long the tooth: lớn rồi, ko còn trẻ con nữa
a rope of sand: ảo tưởng, ví von hay nhỉ :D
the best of both worlds: vẹn cả đôi đường

LACRTUNI
01/01/2006, 18:11
the still small voice: tiếng gọi lương tâm
the cat is out of the bag: bí mật đã bị bật mí
the cowl does not make the monk:(chiếc áo ko làm nên thầy tu) đừng trông mặt mà bắt hình dong

Marketty
21/02/2006, 23:53
Thanks u all &#33; It&#39;s relly interesting &#33; i think I must learn by heart all &#33;

Annie
23/02/2006, 10:34
Just need to use them. Do not need to learn by heart. :D

Marketty
23/02/2006, 12:13
How do we use them if we don&#39;t learn it ? Maybe we have no need to learn by heart but remember all of them is better &#33; :D

ukchip
24/02/2006, 00:08
don&#39;t teach fish to swim <--- đừng dạy đĩ vén váy =))

ducfpt
01/03/2006, 00:58
Originally posted by ukchip@0:08, 24/02/2006
don&#39;t teach fish to swim <--- đừng dạy đĩ vén váy =))

Quoted post


Câu này hay thật.Mình biết cũng nhiều thành ngữ nhưng chưa biết câu này.Hay phết

boycva_keyboard
01/03/2006, 07:34
Originally posted by Annie@10:39, 15/11/2005
your eyes are bigger than your stomach= mắt to hơn bụng

Quoted post

cái này hình như là no bụng đói con mắt

Annie
01/03/2006, 11:05
QUOTE(Annie @ 10:39, 15/11/2005)
your eyes are bigger than your stomach= mắt to hơn bụng
<


cái này hình như là no bụng đói con mắt

--------------------

Quân thử nghĩ lại mà xem, 2 nghĩa đều là 1 mà

t_nhung
02/03/2006, 00:59
nip in the bud
(k hiểu sao nghe câu này thấy buồn cười vật :)) )

kurtcobain
02/03/2006, 01:32
Originally posted by t_nhung@1:59, 2/03/2006
nip in the bud
(k hiểu sao nghe câu này thấy buồn cười vật :)) )

Quoted post



hình như câu này đầy đủ phải là " to nid in the bud" , chết từ trong trứng. :D

t_nhung
02/03/2006, 06:54
Originally posted by kurtcobain@1:32, 2/03/2006
hình như câu này đầy đủ phải là " to nid in the bud" , chết từ trong trứng.  :D

Quoted post

thêm "to" với k "to" thì cũng giống nhau thôi mà bác :P mà "nip" chứ có phải là "nid" đâu #-o :) , lần nào nghe câu này xong cũng thấy buồn cười :D

sweetie
02/03/2006, 17:59
Originally posted by ukchip@0:08, 24/02/2006
don&#39;t teach fish to swim <--- đừng dạy đĩ vén váy =))

Quoted post

câu này chuẩn wa&#39; :))

mymy
03/03/2006, 12:13
Walls have ears.
Seeing is believing.
Where there is a smoke, there is a flame.
:)

duongnguyen_94
24/02/2010, 11:33
\:D/ - Gone with the wind: gió chiều nào che chiều ấy
-Togerther small wind become a storm: góp gió thành bão
-Among the blind, the one eye man is king: thằng chột làm vua xứ mù
-Everyman has his faults: nhân vô thập toàn
-A clean hand wants no washing: cây ngay không sợ chết đứng
......:d:d:d

newmoon
24/02/2010, 12:22
birds of the same feather flock together : ngưu tầm ngưu, mã tầm mã
beauty is only skin deep : cái nết đánh chết cái đẹp :)
practice makes perfect : văn ôn võ luyện

hatheman
24/02/2010, 14:46
no pain no gain: thất bại là mẹ thành công

kebattu1994
24/02/2010, 21:39
em lại nghĩ no pain no gain = có công mài sắt, có ngày nên kim thì hợp lý hơn

duongnguyen_94
05/04/2010, 22:30
It's no use preaching to a hungry man: đói ăn vụng, túng làm càn

reaper1102
10/06/2010, 09:36
I smell something fishy here:tôi thấy có điều gì mờ ám ở đây(dịch không chuẩn lắm:D)

KobayaKanmuri
04/07/2010, 12:57
Mình cũng có biết 1 vài idioms ): :

- To eat ( swallow ) the leek : Ngậm đắng nuốt cay, chịu nhục.

- Half a loaf is better than no bread : Có ít còn hơn ko.

- Nothing stings like the truth : Sự thật mất lòng.

- A good conscience is a constant feast, a good conscience is a soft pillow ~ Lòng thanh thản ăn ngon ngủ yên

- There is no pillow so soft as a clear conscience [ French proverb ] ~ Chiếc gối êm ái nhất là 1 lương tâm trong sạch. Huhm, mình ko có khả năng dịch câu này cho bóng bẩy một chút, dịch sát nghĩa nghe cứ ngang ngang sao ý:-L

- To give someone the green light : Bật đèn xanh cho ai.


- It is a long lane that has no turning : Hết cơn bĩ cực đến ngày thái lai.

- Bread and butter : Nếu như ở VN, "cơm áo gạo tiền" đc ám chỉ như nguồn thu nhập chính để sinh sống của 1 gia đình, thì ở phương Tây lại là bánh mì và bơ. Vì đây là hình ảnh quen thuộc trong các bữa ăn của họ :)
e.g: This job is my bread & butter.

o0o_chipcoi_o0o
17/09/2010, 16:18
Nhờ các bạn dịch ra TV giúp mình nha. Thanks in advance!

1. as easy as pie means "very easy" (same as "a piece of cake")
Example: He said it is a difficult problem, but I don't agree. It seems as easy as pie to me!

2. be sick and tired of means "I hate" (also "can't stand")
Example: I'm sick and tired of doing nothing but work. Let's go out tonight and have fun.

3. bend over backwards means "try very hard" (maybe too much!)
Example: He bent over backwards to please his new wife, but she never seemed satisfied.

4. bite off more than one can chew means "take responsibility for more than one can manage"
Example: John is so far behind in his studies. Besides classes, he plays sports and works at a part-time job. It seems he has bitten off more than he can chew.

5. broke means "to have no money"
Example: I have to borrow some money from my Dad. Right now, I'm broke.

6. change one's mind means "decide to do something different from what had been decided earlier"
Example: I was planning to work late tonight, but I changed my mind. I'll do extra work on the weekend instead.

7. Cut it out! means "stop doing something bad"
Example: That noise is really annoying. Cut it out!

8. drop someone a line means "send a letter or email to someone"
Example: It was good to meet you and I hope we can see each other again. Drop me a line when you have time.

9. figure something out means "come to understand a problem"
Example: I don't understand how to do this problem. Take a look at it. Maybe you can figure it out.

10. fill in for someone means "do their work while they are away"
Example: While I was away from the store, my brother filled in for me.

11. in ages means "for a very long time"
Example: Have you seen Joe recently? I haven't seen him in ages.

12. give someone a hand means "help"
Example: I want to move this desk to the next room. Can you give me a hand?

13. hit the hay means "go to bed" (also "hit the sack")
Example: It's after 12 o'clock. I think it's time to hit the hay.

14. in the black means "the business is making money, it is profitable"
Example: Our business is really improving. We've been in the black all year.

15. in the red means "the business is losing money, it is unprofitable"
Example: Business is really going poorly these days. We've been in the red for the past three months.

16. in the nick of time means "not too late, but very close!"
Example: I got to the drugstore just in the nick of time. It's a good thing, because I really need this medicine!

17. keep one's chin up means "remain brave and keep on trying"
Example: I know things have been difficult for you recently, but keep your chin up. It will get better soon.

18. know something like the back of your hand means "know something very, very well"
Example: If you get lost, just ask me for directions. I know this part of town like the back of my hand

19. once in a while means "sometimes, not very often"
Example: Have you been to the new movie theater? No, only see movies once in a while. I usually stay home and watch TV.

20. sharp means "exactly at a that time"
Example: I'll meet you at 9 o'clock sharp. If you're late, we'll be in trouble!

21. sleep on it means "think about something before making a decision"
Example: That sounds like a good deal, but I'd like to sleep on it before I give you my final decision.

22. take it easy means "relax"
Example: I don't have any special plans for the summer. I think I'll just take it easy.

23. to get the ball rolling means "start something, especially something big"
Example: We need to get this project started as soon as possible. I'm hoping you will help me get the ball rolling.

24. up to the minute means "the most recent information"
Example: I wish I knew more about what is happening in the capital city. We need more up to the minute news.

25. twenty-four/seven means "every minute of every day, all the time"
Example: You can access our web site 24/7. It's very convenient!

Còn nhiều idioms lắm, các bạn có thể xem HERE (http://forum.vietnamlearning.vn/forumdisplay.php?f=101) nè.

DAS CENTER
29/11/2010, 18:44
Những từ chỉ “người bạn” trong Tiếng Anh
Có thể bạn không mấy để ý nhưng từ “người bạn” trong Tiếng Việt khi chuyển sang Tiếng Anh lại có rất nhiều từ khác nhau đấy. Dưới đây là một vài ví dụ điển hình nhé.
Ngoài từ mà được dùng phổ biến nhất là “friend” thì ta cũng có thể dùng từ “mate” ghép với một từ khác để làm rõ hơn về mối quan hệ của những người đó như là:
Schoolmate: bạn cùng trường
Classmate:bạn cùng lớp
Roommate: bạn cùng phòng
Playmate: bạn cùng chơi
Soulmate: bạn tâm giao/tri kỷ
P/s: các bạn đừng bị nhầm với từ “checkmate” nhé vì nó có nghĩa là “chiếu tướng”
Ngoài ra, còn có rất nhiều từ/ từ lóng còn có nghĩa là bạn hoặc gần gần với bạn như:
Colleague: bạn đồng nghiệp
Comrade: đồng chí
Partner: đối tác, cộng sự, vợ chồng, người yêu, bạn nhảy hoặc người cùng chơi trong các môn thể thao.
Associate: tương đương với partner trong nghĩa là đối tác, cộng sự. nhưng không dùng với nghĩa là vợ chồng, người yêu, bạn nhảy hoặc người cùng chơi trong các môn thể thao.
Buddy: bạn nhưng thân thiết hơn một chút.
Ally: bạn đồng mình
Companion: bầu bạn, bạn đồng hành
Boyfriend: bạn trai
Girlfriend: bạn gái
Best friend: bạn tốt nhất
Close friend: bạn thân
Busom friend: cũng có nghĩa giống như close friend là bạn thân
Pal: bạn. chẳng hạn như penpal: bạn qua thư = pen friend
Chỉ sơ qua một chút vậy thôi các bạn cũng thấy rằng cũng giống như Tiếng Việt, Tiếng Anh rất phong phú và đa dạng đúng vậy không. Chúc các bạn học Tiếng Anh thật tốt nhé.
DAS ENGLISH CENTER
Số 105, Ngõ 76, Phố Chùa Hà, Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: (04) 37675042
Email: enquiries@das.edu.vn
Website: www.das.edu.vn

Thành ngữ trong Tiếng Anh liên quan đến tình bạn
Ở bài trước, mình đã giới thiệu với các bạn một số từ liên quan đến từ “người bạn” trong Tiếng Anh. Bai này, mình xin giới thiệu với các bạn một số thành ngữ có liên quan đến tình bạn nhé.
“with friends like that, who needs enemies” được dùng khi nói về ai đó mình nghĩ là bạn tốt của mình nhưng cuối cùng lại đối xử không tốt với mình.
“a friend in need is a friend indeed” nghĩa là người bạn giúp đỡ mình trong lúc cần thiết mới là người bạn thật sự.
“A fair-weather friend” một người bạn đồng cam nhưng không cộng khổ. Chỉ những người mà luôn tỏ ra thân thiết nhưng khi chúng ta cần họ nhất hoặc khi chúng ta hoạn nạn thì họ không bao giờ xuất hiện.
Short reckonings make long friends: sự sòng phẳng làm nên bạn tốt
A man is known by the company he keeps: Xem bạn biết nết người
A man must eat a peck of salt with his friend before he know him: Trong gian nan mới biết ai là bạn
Birds of a feather flock together: Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã
Two peas in a pod: Giống nhau như đúc
The sparrow near a school sings the primer: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
He that lives with cripples learns to limp: Đi với bụt mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấy
Friends are like fine wines, they improve with age: Bạn bè giống như rượu vậy, để càng lâu càng thắm thiết.
In dress, the newest is the finest, in friends, the oldest is the best: Quần áo mới nhất là đẹp nhất, bạn bè cũ nhất là thân nhất.
Prosperity makes friends, adversity tries them: Phát đạt tạo nên bạn bè, khó khăn thử thách bạn bè.
Friendship that flames goes out in a flash: Tình bạn dễ đến thì dễ đi.
Chúc các bạn có những tình bạn thật là đẹp nhé!

Cách xin lỗi và đáp lại lời xin lỗi trong Tiếng Anh
Trong tiếng Anh, chúng ta làm sai một điều gì đó hoặc khi chúng ta muốn làm gián đoạn ai đó, hay biểu lộ cảm xúc khi một việc buồn đã xảy ra với ai đó hoặc yêu cầu ai đó lập lại điều gì. Ta đều nói “xin lỗi”
Nói xin lỗi khi làm sai một việc gì đó:
Thân mật
Ex: I'm sorry I'm late.
I'm so sorry I forgot your birthday.

Trang trọng
Ex:
- I beg your pardon madam, I didn't see you were waiting to be served.
Tôi xin lỗi bà, tôi đã không nhìn thấy bà đang chờ được phục vụ.
- I'm awfully sorry but those tickets are sold out now.
Tôi thành thật xin lỗi nhưng những vé đó đã được bán hết rồi.
- I must apologise for my children's rude behaviour.
Tôi phải xin lỗi về hành vi vô lễ của các con tôi.

Nói xin lỗi - đưa ra lý do:
- Thông thường khi xin lỗi, chúng ta đưa ra lý do cho hành vi của mình:
Ex: I'm sorry I'm late but my alarm clock didn't go off this morning.
Tôi xin lỗi đã đến trễ vì đồng hồ báo thức của tôi không reng vào buổi sáng này.
- I'm so sorry there's nothing here you can eat, I didn't realise you were a vegetarian.
Tôi thật xin lỗi không có gì bạn có thể ăn được. Tôi không biết là bạn là người ăn chay.

Nói xin lỗi - vì ngắt ngang ai đó:
Ex:
Excuse me, can you tell me where the Post Office is please?
Xin lỗi, ông có thể chỉ cho tôi Bưu điện ở đâu không?
I'm sorry but can I get through?
Tôi xin lỗi nhưng tôi có thể đi qua được không?

Nói xin lỗi - khi việc buồn xảy ra với ai đó:
Ex:
- I'm sorry to hear you've not been feeling well.
Tôi thật buồn khi nghe bạn không được khỏe.
- I heard you failed your driving test. I'm really sorry but I'm sure you'll pass next time.
Tôi nghe nói bạn đã trượt kỳ thi lái xe. Tôi chia buồn nhưng tôi chắc bạn sẽ đậu vào lần sau.

Nói xin lỗi - yêu cầu ai đó lập lại việc gì:
Ex:
- Excuse me?
Xin lỗi?
Excuse me, what did you say?
Xin lỗi, bạn đã nói gì?
I'm sorry?
Xin lỗi?
I'm sorry, can you say that again?
Xin lỗi, bạn có thể lập lại không?
Pardon?
Xin lỗi?

Chấp nhận lời xin lỗi
Để chấp nhận lời xin lỗi, chúng ta có thể nói cám ơn hoặc cố gắng làm cho người đối phương dễ chịu bằng cách nào đó.

Ex: I'm so sorry I forgot your birthday.
Anh thật xin lỗi đã quên ngày sinh nhật của em!
- Oh don't worry, there's always next year!
Ồ không sao, mình chờ năm sau!
- I'm sorry to hear you've not been feeling well.
Tôi thật buồn khi nghe bạn không được khỏe.
- Thanks. I think I've just picked up a bug at the office. It's nothing too serious.
Cám ơn. Tôi nghĩ tôi bị lây bệnh trong văn phòng. Không có gì nghiêm trọng.
- I'm sorry I'm late but my alarm clock didn't go off this morning.
Tôi xin lỗi đã đến trễ vì đồng hồ báo thức đã không reng vào buổi sáng này.
- That's OK. We've only just started the meeting.
Không sao. Chúng tôi chỉ mới bắt đầu buổi họp.